Hóa học, Hóa dược và Công nghệ kỹ thuật hóa học giống và khác nhau như thế nào?

Rate this post

Hiện nay, Hóa học, Hóa dược và Công nghệ kỹ thuật hóa học là những ngành học có nhu cầu xã hội cao và nhận được nhiều sự quan tâm của các bạn thí sinh yêu thích môn Hóa học ở bậc THPT. Tuy nhiên, trước những ngành có tên gọi “na ná” nhau, nhiều thí sinh băn khoăn không biết nên chọn ngành nào.

Về điều này, PGS. GS.TS Nguyễn Minh Ngọc, Trưởng khoa Hóa học, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội cho biết, đây đều là những bộ môn khá gần gũi, được thiết kế với những kiến ​​thức, kỹ năng cơ bản. cơ sở tương tự trong 2,5 – 3 năm đầu, giúp trang bị cho học sinh nền tảng vững chắc về môn hóa học. Sự khác biệt chính là kiến ​​thức về ngành và chuyên ngành ở năm thứ 3 và thứ 4.

PGS. Nguyễn Minh Ngọc, Trưởng Khoa Hóa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Nhiều điểm khác biệt

Cụ thể, theo PGS.TS. GS.TS Nguyễn Minh Ngọc, môn Hóa học sẽ được thiết kế với các môn học cơ bản và thiên về nghiên cứu bao gồm các hướng chuyên biệt như Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích và Hóa học. vật lý.

Trong khi đó, Công nghệ Kỹ thuật Hóa học thiên về các môn học gắn với nghiên cứu phát triển các sản phẩm và quy trình công nghệ thuộc các lĩnh vực chuyên ngành như Công nghệ vật liệu, Công nghệ hóa sinh thực phẩm, Kỹ thuật quy trình hóa học, Hóa học môi trường, Hóa dầu mỏ.

Chuyên ngành Hóa dược tập trung vào các môn học phục vụ tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, hoạt chất dùng làm thuốc, thực phẩm chức năng với các hướng chuyên biệt như: Tổng hợp hóa dược, hóa dược nguyên liệu, kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm.

Tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, các chuyên ngành Hóa dược và Công nghệ Kỹ thuật Hóa học chỉ đào tạo chương trình chất lượng cao. Vì vậy, ngoài kiến ​​thức chuyên môn, sinh viên sẽ được nâng cao kiến ​​thức thực tế, định hướng nghề nghiệp, kỹ năng mềm thông qua các hoạt động trải nghiệm tại doanh nghiệp ngay từ năm thứ nhất. Sinh viên học hơn 20% các môn chuyên ngành bằng tiếng Anh.

Phương hướng cụ thể của từng ngành như sau:

STT Tên ngành Hướng chuyên sâu
1 Hoá học

1. Hóa học vô cơ (Hợp chất vô cơ; Hợp chất lai kim loại-hữu cơ; Hóa sinh vô cơ; Vật liệu vô cơ)

2. Hóa học hữu cơ (Tổng hợp hữu cơ; Hợp chất tự nhiên; Bán tổng hợp có nguồn gốc tự nhiên; Tổng hợp nhiên liệu sinh học và các sản phẩm sinh học; Phương pháp phân tích và xác định cấu trúc của các hợp chất hữu cơ; Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm hợp chất hữu cơ đối với môi trường và con người; Nghiên cứu trên kim loại chuyển tiếp và chất xúc tác màu xanh lục)

3. Hóa học phân tích (Kiểm tra chất lượng sản phẩm / ISO trong sản xuất; Đảm bảo chất lượng của các phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn; Kiểm nghiệm dược phẩm, kiểm nghiệm y sinh; Phân tích công nghiệp, nông nghiệp, môi trường, thực phẩm, mỹ phẩm; Phân bón; Phân tích hình sự, an ninh, hải quan; Sản xuất thiết bị đo và kiểm tra nhanh bộ dụng cụ; Truy xuất nguồn gốc của sản phẩm)

4. Hóa lý (Hóa học tính toán, hóa học lượng tử; Vật liệu polyme – vật liệu tổng hợp polyme; Lớp phủ bảo vệ; Hóa học và bề mặt; Vật liệu nguồn – ăn mòn điện hóa; Vật liệu tiên tiến; Nghiên cứu động học – xúc tác, xử lý, v.v.) quản lý môi trường cấp nước và nước thải)

2 Công nghệ kỹ thuật hóa học

1. Kỹ thuật hóa học (Công nghệ và ứng dụng vật liệu tiên tiến; Hóa sinh thực phẩm và các ứng dụng; Kỹ thuật quy trình hóa học)

2. Môi trường hoá học (Giám sát và phân tích môi trường; Xử lý nước / nước thải, xử lý khí thải, tái chế chất thải rắn, xử lý và phục hồi các khu vực ô nhiễm; Vật liệu tiên tiến áp dụng trong xử lý môi trường, thu hồi và chuyển hóa CO)

3. Hóa dầu mỏ (Chuyển hóa sinh khối thành phụ gia nhiên liệu, nhiên liệu sinh học; Chuyển hóa hợp chất hydrocacbon nhẹ, hợp chất tự nhiên thành hợp chất có ứng dụng cao trong lĩnh vực hóa dầu, hóa dược, mỹ phẩm; Lưu trữ; chuyển CO2 thành các sản phẩm có giá trị; Xử lý ô nhiễm hữu cơ bằng xúc tác; Quang phân nước , pin mặt trời, pin nhiên liệu)

3 Dược phẩm

1. Tổng hợp hóa dược (Nghiên cứu và phát triển các tiền chất để tìm ra các loại thuốc mới)

2. Hóa dược (Tìm kiếm, ứng dụng các hợp chất có nguồn gốc từ dược liệu trong ngành dược phẩm và mỹ phẩm)

3. Kiểm nghiệm dược phẩm (Đánh giá và kiểm nghiệm chất lượng dược phẩm và mỹ phẩm)

Cơ hội việc làm trong lĩnh vực Hóa học

PGS.

“Theo khảo sát, trước khi tốt nghiệp, khoảng 20 – 30% sinh viên được các công ty, doanh nghiệp phỏng vấn và cam kết tuyển dụng. Ba tháng sau khi tốt nghiệp, khoảng 75 – 80% sinh viên có việc làm hoặc tiếp tục học tập. Sau một năm, gần như 100% sinh viên có việc làm hoặc tiếp tục học lên thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước.

Trên 60% sinh viên làm việc trong các công ty, doanh nghiệp nước ngoài và tư nhân hoặc khởi nghiệp. Tỷ lệ phần trăm này có xu hướng tăng lên. Khoảng 15-20% học sinh học tiếp lên trình độ cao hơn. Đặc biệt ở các hệ tài năng, tiên tiến có lợi thế về chuyên môn và ngoại ngữ, có tỷ lệ sinh viên du học cao. Nhiều người trong số họ đã trở thành cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các trường đại học trong và ngoài nước ”, PGS Ngọc cho biết.

Cụ thể, về vị trí việc làm, cử nhân Hóa học có thể làm việc trong các lĩnh vực giảng dạy, nghiên cứu, đào tạo, phân tích, đánh giá, v.v.

Cử nhân Công nghệ Kỹ thuật Hóa học có thể làm việc trong các ngành sản xuất, nghiên cứu, phát triển / cải tiến quy trình.

Cử nhân Hóa dược có thể làm việc trong các viện nghiên cứu, các công ty, cơ sở sản xuất kinh doanh liên quan đến lĩnh vực hóa dược và hóa dược.

“Tuy nhiên, đây chỉ là hướng dẫn, không bắt buộc. Thực tế, sinh viên chuyên ngành Hóa học hoàn toàn có thể làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, cập nhật máy móc, thiết bị, quy trình sản xuất một cách nhanh chóng. Nhiều cựu sinh viên ngành Hóa học đã trở thành chủ doanh nghiệp trong lĩnh vực hóa chất. Ngược lại, cũng có nhiều sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Hóa học, Hóa Dược trở thành giảng viên đại học, có công trình khoa học đăng trên các tạp chí khoa học uy tín trên thế giới ”, PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc cho biết.

Thúy Nga

Leave a Reply

Your email address will not be published.