Xây dựng hoàn chỉnh ngành công nghiệp hóa chất đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Rate this post

Phó Thủ tướng Lê Văn Thành vừa ký Quyết định số 726 / QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 với mục tiêu phát triển nhanh và bền vững ngành. hóa chất, ứng dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, hướng tới tăng trưởng xanh và kinh tế chu chuyển …

ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CHÍNH TẠI MỸ

Mục tiêu đến năm 2030 xây dựng ngành công nghiệp hóa chất có cơ cấu tương đối hoàn chỉnh, bao gồm sản xuất tư liệu sản xuất và tiêu dùng, phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác; đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu; Ưu tiên phát triển một số phân ngành chủ lực như hóa chất cơ bản, hóa dầu, cao su kỹ thuật, hóa dược, phân bón …

Đến năm 2040, phát triển công nghiệp hóa chất Việt Nam với hầu hết các phân ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, sử dụng tiết kiệm năng lượng. , hiệu quả, cạnh tranh bình đẳng trong hội nhập quốc tế; chủ động nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, làm chủ công nghệ sản xuất một số sản phẩm chất lượng cao; phát huy nội lực, góp phần phát triển nền kinh tế Việt Nam độc lập, tự chủ.

Sản xuất các sản phẩm hóa chất lượng cao cho ngành học của cô.
Sản xuất các sản phẩm hóa chất chất lượng cao
phục vụ các ngành công nghiệp khác.

Về mục tiêu cụ thể, Chiến lược phấn đấu tốc độ tăng trưởng công nghiệp hóa chất bình quân đạt 10 – 11% / năm và tỷ trọng công nghiệp hóa chất so với toàn ngành đến cuối năm đạt khoảng 4 – 5%. năm 2030; Giai đoạn đến năm 2040, tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp hóa chất đạt bình quân 7 – 8% / năm và tỷ trọng công nghiệp hóa chất so với toàn ngành duy trì khoảng 4 – 5%.

Trong đó, nhóm sản phẩm hóa dầu, hóa dược, cao su kỹ thuật, hóa chất cơ bản giai đoạn 2021 – 2030 đạt 10 – 12% / năm; giai đoạn 2031 – 2040 bình quân 8 – 11% / năm.

Nhóm sản phẩm phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, sản phẩm điện hóa chất, sản phẩm tẩy rửa, khí công nghiệp, sản phẩm săm lốp, sơn – mực đạt 3-5% trong giai đoạn 2021-2030; giai đoạn 2031 – 2040 bình quân 4 – 6% / năm.

Đến năm 2030, duy trì mức đáp ứng nhu cầu trong nước về phân bón như urê, phốt pho, NPK, thuốc bảo vệ thực vật, săm lốp, khí công nghiệp, sơn và mực in thông thường, chất tẩy rửa. , pin thông dụng và phát triển thị trường xuất khẩu. Đáp ứng nhu cầu trong nước về sản phẩm phân bón amoni sunfat. Nâng cao khả năng đáp ứng bình quân nhu cầu trong nước đối với các sản phẩm hóa dầu lên 40%, hoạt chất bảo vệ thực vật lên 30%, hóa chất cơ bản lên 70%, cao su kỹ thuật lên 40% và pin tăng lên 40%. 75%.

Đến năm 2040, đáp ứng một phần nhu cầu trong nước về các sản phẩm hóa chất hữu cơ cơ bản, sơn đặc biệt, pin – ắc quy công nghệ cao; nâng công suất bình quân các sản phẩm hóa dầu đáp ứng nhu cầu trong nước lên 60%, hoạt chất bảo vệ thực vật lên 50%, hóa chất cơ bản lên 80%, cao su kỹ thuật lên 50% và pin lên 50%. 80%; phấn đấu tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân giai đoạn 2021 – 2030 đạt 9 – 11% / năm, giai đoạn 2030 – 2040 tăng trưởng bình quân 7,5 – 9% / năm.

Cân đối thương mại giai đoạn 2021-2030, hướng tới duy trì thặng dư thương mại bền vững trong giai đoạn 2030-2040; hướng tới cán cân thương mại với các đối tác lành mạnh và hợp lý, từ đó đảm bảo tăng trưởng bền vững trong dài hạn.

SỰ HÌNH THÀNH CÁC TỔNG HỢP HÓA HỌC LỚN

Theo định hướng, ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam phát triển theo hướng nền công nghiệp cơ bản, hiện đại với cơ cấu ngành tương đối hoàn chỉnh gồm 10 phân ngành: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa dược và hóa chất. dầu mỏ, hóa chất cơ bản (kể cả tiền chất thuốc nổ và vật liệu nổ công nghiệp), sản phẩm cao su, điện hóa, chất tẩy rửa, sơn – mực in, khí công nghiệp. Trong đó tập trung vào chiến lược phát triển một số phân ngành chủ lực: hóa chất cơ bản, hóa dầu, cao su kỹ thuật, hóa dược và phân bón.

Sắp xếp lại các cơ sở sản xuất hiện có theo hướng tập trung, quy mô; duy trì và phát triển các nhà máy sản xuất theo công nghệ tiên tiến; hạn chế thấp nhất việc hình thành mới và loại bỏ dần các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, sử dụng công nghệ lạc hậu, hiệu quả sử dụng tài nguyên thấp, chất lượng sản phẩm kém, gây ô nhiễm môi trường, v.v.

Xây dựng các nhà máy sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Xây dựng nhà máy với công nghệ tiên tiến, hiện đại.

Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước ngành hóa chất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán. không hiệu quả.

Nhà nước chỉ nắm cổ phần chi phối tại các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực then chốt cơ bản như hạ tầng khu công nghiệp hóa chất, hạ tầng khu kinh doanh hóa chất, phân ngành hóa chất ưu tiên. , vốn đầu tư lớn hoặc phân ngành gắn với quốc phòng, an ninh; khuyến khích tư nhân đầu tư vào lĩnh vực hóa chất, tận dụng nội lực đầu tư của xã hội, phát triển doanh nghiệp tư nhân trong nước trở thành động lực quan trọng để phát triển công nghiệp hóa chất.

Chuyển mạnh chính sách thu hút FDI trong lĩnh vực công nghiệp hóa chất từ ​​số lượng sang chất lượng, có trọng tâm, trọng điểm, khuyến khích các dự án FDI đầu tư vào các lĩnh vực, sản phẩm ưu tiên, các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao. .

Phát triển công nghiệp hóa chất theo hướng tập trung, phù hợp với lợi thế của từng vùng, từng địa phương, không phân bố đều theo địa giới hành chính, đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh. Hình thành và phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp tập trung, khu liên hợp hóa chất quy mô lớn để thu hút các dự án sản xuất hóa chất, các dự án sử dụng hóa chất phục vụ sản xuất trên các lĩnh vực. khác, trung tâm logistics hóa chất tại các vị trí có quỹ đất đủ lớn, xa khu dân cư, gần cảng nước sâu, thuận tiện kết nối giao thông, khuyến khích sử dụng công nghệ, sản phẩm vòng tròn, sử dụng phế thải của nhà máy này làm nguyên liệu cho nhà máy khác…

Dào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành chất lượng.
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp hóa chất.

Phát triển nguồn nhân lực cũng là một yếu tố quan trọng, vì vậy Chiến lược cũng có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn theo trình độ đáp ứng nhu cầu của từng ngành trong từng thời kỳ, đặc biệt là nguồn nhân lực. Chất lượng cao.

Đối với sự phát triển của khoa học và công nghệ, tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức các cơ sở nghiên cứu và khoa công nghệ theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tăng cường liên kết với doanh nghiệp. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng và đào tạo của các viện nghiên cứu hóa học nhằm tạo ra các sản phẩm chất lượng.

Đồng thời, hoàn thiện cơ sở hạ tầng để phát triển công nghiệp hóa chất đồng bộ với phát triển kết cấu hạ tầng chung của cả nước, đặc biệt chú trọng phát triển hệ thống kho vận, kho chứa hóa chất.

Leave a Reply

Your email address will not be published.