Chuyển đổi kỹ thuật số là gì? Chuyển đổi số diễn ra như thế nào ở Việt Nam?

Rate this post

Chuyển đổi kỹ thuật số ngày càng trở nên quan trọng hơn trong mọi lĩnh vực khác nhau của cuộc sống. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu chính xác chuyển đổi kỹ thuật số là gì và nó diễn ra như thế nào.

1. Chuyển đổi kỹ thuật số là gì?

1.1. Khái niệm về chuyển đổi kỹ thuật số là gì?

Hiện nay, có rất nhiều cách giải thích cho việc chuyển đổi kỹ thuật số. Do đó, rất khó để xác định rõ ràng Chuyển đổi kỹ thuật số là gì?bởi vì quá trình này có thể khác nhau trong mỗi lĩnh vực.

Được giải thích một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất, chuyển đổi số (tiếng Anh là Digital converter) là quá trình thay đổi toàn diện và toàn diện của các cá nhân, tổ chức về cách sống, phương thức làm việc và sản xuất dựa trên nền tảng công nghệ số.

Chuyển đổi số, ngày càng phát triển và rộng khắp, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Tại Việt Nam, có hai lĩnh vực được sử dụng nhiều nhất: Chuyển đổi số trong doanh nghiệp và Chuyển đổi số trong cơ quan Nhà nước.

1.2. Công nghệ chuyển đổi số là gì?

Công nghệ chuyển đổi số là ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quản lý nhằm số hóa, thay đổi cách thức hoạt động, quản lý nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp, tổ chức.

Trọng tâm của chuyển đổi kỹ thuật số là mang lại giá trị đặc biệt cho người dùng, không chỉ đơn thuần là sử dụng các công nghệ tiên tiến.

Chuyển đổi số đã xác định lại cách thức hoạt động của nhiều cá nhân và tổ chức, đặc biệt là sự thay đổi mô hình quản lý từ hệ thống giấy tờ truyền thống sang hệ thống phần mềm tập trung trực tuyến, từ quy trình bằng miệng. Với hệ thống dữ liệu rời, chuyển đổi số giúp hệ thống dữ liệu được liên kết với nhau và quản lý tập trung trên hệ thống trực tuyến.

1.3. Doanh nghiệp chuyển đổi kỹ thuật số là gì?

Chuyển đổi số trong kinh doanh là việc sử dụng công nghệ số để thay đổi mô hình kinh doanh, tạo ra cơ hội, doanh thu và giá trị mới.

Mặc dù xuất hiện từ lâu trên thế giới nhưng tại Việt Nam, khái niệm chuyển đổi số mới chỉ xuất hiện trong vài năm trở lại đây với nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau.

Theo Gartner – công ty tư vấn và nghiên cứu công nghệ thông tin hàng đầu thế giới, định nghĩa về chuyển đổi số như sau: “Chuyển đổi số là việc sử dụng các công nghệ số để thay đổi mô hình kinh doanh, tạo ra cơ hội, doanh thu và giá trị mới”

– Microsoft cho biết: “Chuyển đổi kỹ thuật số là việc xem xét lại cách các tổ chức kết hợp mọi người, dữ liệu và quy trình lại với nhau để tạo ra giá trị mới”.

Tại Việt Nam, chuyển đổi số được hiểu là quá trình chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang kinh doanh số bằng cách ứng dụng các công nghệ mới như dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), máy tính đám mây… nhằm thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo. , quy trình làm việc, văn hóa công ty.

Chuyển đổi kỹ thuật số là gì? (Hình minh họa)

2. Quá trình chuyển đổi kỹ thuật số đang diễn ra như thế nào?

2.1. Trên thế giới

Năm 2017, Microsoft đã nghiên cứu tác động của chuyển đổi số tại các khu vực Châu Á Thái Bình Dương, tác động của nó đối với GDP là 6%, đến năm 2021 sẽ đạt 60%. Có thể thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ trong ứng dụng chuyển đổi kỹ thuật số.

Theo nghiên cứu của MCKinsey, đến năm 2025, chuyển đổi số sẽ ảnh hưởng đến GDP của Mỹ khoảng 25%, các nước châu Âu khoảng 36%….

Đối với các quốc gia khác nhau, mức độ chuyển đổi kỹ thuật số của công nghệ phụ thuộc rất nhiều vào mô hình kinh doanh của mỗi quốc gia. Trong đó, châu Âu được đánh giá là khu vực có tốc độ chuyển đổi số nhanh nhất, tiếp theo là Mỹ và các nước trong khu vực châu Á.

2.2. Ở Việt Nam

Chuyển đổi số ở Việt Nam cũng đang diễn ra rất mạnh mẽ, đặc biệt là trong các ngành như vận tải, du lịch, tài chính, … Nó mang lại những dịch vụ hữu ích và có thể tận dụng hiệu quả các nguồn lực nhàn rỗi. Thuộc về xã hội.

Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đang nỗ lực xây dựng Chính phủ điện tử theo hướng Chính phủ số.

3. Chương trình chuyển đổi số Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Bên cạnh lời giải thích của Chuyển đổi kỹ thuật số là gì?Dưới đây là một số thông tin về chương trình chuyển đổi số của Việt Nam trong những năm tới.

3.1. Mục tiêu

Tại Quyết định 749 / QĐ-TTg ngày 03/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, nước ta đặt mục tiêu trở thành nước số ổn định. ổn định và thịnh vượng, tiên phong trong việc thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới.

Đồng thời, đổi mới toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của Chính phủ, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cách sống và làm việc của người dân, phát triển môi trường số an toàn, nhân văn, rộng khắp. trên tất cả.

Chương trình chuyển đổi số quốc gia có mục tiêu kép là phát triển chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số, cũng như hình thành các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có khả năng vươn ra toàn cầu, với một số chỉ tiêu. Các con số cơ bản cụ thể như sau.

Mục tiêu cơ bản đến năm 2025

– Phát triển Chính phủ số:

  • Cung cấp 80% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên nhiều phương tiện truy cập, bao gồm cả thiết bị di động;

  • Xử lý trên môi trường mạng 90% hồ sơ công việc cấp Bộ, cấp tỉnh; 80% hồ sơ công việc cấp huyện và 60% hồ sơ công việc cấp xã;

  • 100% các chế độ báo cáo, chỉ tiêu báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê về kinh tế – xã hội phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được kết nối, tích hợp và dùng chung. chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ;

  • 100% cơ sở dữ liệu quốc gia tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử bao gồm các cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư, Đất đai, Tài chính, Đăng ký kinh doanh, Bảo hiểm được hoàn thiện và kết nối, chia sẻ trên toàn quốc …

  • Việt Nam thuộc nhóm 70 quốc gia dẫn đầu về Chính phủ điện tử (EGDI).

– Phát triển nền kinh tế số, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế

  • Kinh tế số chiếm 20% GDP;

  • Tỷ trọng nền kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực tối thiểu là 10%;

  • Năng suất lao động hàng năm tăng ít nhất 7%;

  • Việt Nam thuộc nhóm 50 quốc gia dẫn đầu về công nghệ thông tin (IDI); Top 50 quốc gia về chỉ số năng lực cạnh tranh (GCI); 35 quốc gia dẫn đầu về đổi mới sáng tạo (GII).

– Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số: Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ trên 80% số hộ gia đình, 100% số xã; Phổ cập dịch vụ mạng di động 4G / 5G và điện thoại di động thông minh; trên 50% dân số có tài khoản thanh toán điện tử; Việt Nam nằm trong nhóm 40 quốc gia dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng (GCI).

Mục tiêu cơ bản đến năm 2030

– Phát triển Chính phủ số:

  • Cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên nhiều phương tiện truy cập, kể cả thiết bị di động;

  • Xử lý trên môi trường mạng 100% hồ sơ công việc cấp Bộ, cấp tỉnh; 90% hồ sơ việc làm cấp huyện và 70% hồ sơ việc làm cấp xã …

  • Phát triển nền kinh tế số, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế: Nền kinh tế số chiếm tỷ trọng 30% GDP; Tỷ trọng nền kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực tối thiểu là 20%; Năng suất lao động hàng năm tăng ít nhất 8%; Việt Nam nằm trong nhóm 30 quốc gia hàng đầu về công nghệ thông tin (IDI), chỉ số năng lực cạnh tranh (GCI) và đổi mới sáng tạo (GII).

– Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số: Phổ cập dịch vụ Internet băng thông rộng cáp quang; Phổ cập dịch vụ mạng di động 5G; Trên 80% dân số có tài khoản thanh toán điện tử; Việt Nam nằm trong nhóm 30 quốc gia dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng (GCI).

3.2. Các nhiệm vụ và giải pháp chuyển đổi số

Theo Chương trình chuyển đổi số của Chính phủ, một số ngành, lĩnh vực sẽ được ưu tiên chuyển đổi số như sau

Thuộc về y học

Phát triển nền tảng hỗ trợ khám chữa bệnh từ xa, giúp giảm tải cho các cơ sở y tế, hạn chế tiếp xúc đông người, giảm nguy cơ lây nhiễm chéo; 100% cơ sở y tế có khoa khám bệnh, chữa bệnh từ xa; thúc đẩy quá trình chuyển đổi số của ngành y tế.

Xây dựng và hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe và phòng chống dịch bệnh trên nền tảng công nghệ số; Ứng dụng công nghệ số toàn diện góp phần cải cách hành chính …

Tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc khám chữa bệnh từ xa và kê đơn điện tử, đảm bảo người dân có thể liên hệ với bác sĩ nhanh chóng và hiệu quả, giảm chi phí và thời gian vận chuyển bệnh nhân.

Phòng Giáo dục

Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong quản lý, dạy và học; số hóa tài liệu, sách giáo khoa; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên dạy và học bằng cả hình thức trực tiếp và trực tuyến …

100% cơ sở giáo dục thực hiện hình thức dạy và học từ xa. Sử dụng công nghệ kỹ thuật số để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh trước khi đến lớp.

Lĩnh vực tài chính ngân hàng

Xây dựng tài chính điện tử và thiết lập nền tảng tài chính kỹ thuật số hiện đại và bền vững. Triển khai ứng dụng toàn diện công nghệ số trong ngành thuế, kho bạc, hải quan và chứng khoán.

Chuyển đổi số trong các ngân hàng thương mại nhằm cung cấp dịch vụ ngân hàng số theo hướng đa dạng hóa kênh phân phối, đổi mới, tự động hóa quy trình, đẩy mạnh hợp tác với các công ty công nghệ tài chính. chính (fintech) và các trung gian thanh toán …

Hỗ trợ khả năng tiếp cận khoản vay bằng các giải pháp chấm điểm tín dụng với cơ sở dữ liệu khách hàng và mô hình chấm điểm đáng tin cậy.

Ngành nông nghiệp

Phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng tập trung vào nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác, nâng cao tỷ trọng nông nghiệp số trong nền kinh tế.

Đẩy mạnh cung cấp thông tin về thời tiết, môi trường, chất lượng đất đai cho nông dân để nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, hỗ trợ chia sẻ qua nền tảng kỹ thuật số.

Ứng dụng công nghệ số để tự động hóa quy trình sản xuất kinh doanh; quản lý, giám sát nguồn gốc xuất xứ và chuỗi cung ứng sản phẩm, đảm bảo minh bạch, an toàn vệ sinh thực phẩm …

Thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ trong quản lý để có những chính sách, điều hành phát triển nông nghiệp kịp thời như dự báo, cảnh báo thị trường, quản lý quy hoạch.

Lĩnh vực vận tải và hậu cần

Phát triển hệ thống giao thông thông minh, tập trung vào hệ thống giao thông đô thị, đường cao tốc và quốc lộ. Chuyển đổi cơ sở hạ tầng logistics như cảng biển, sân bay, đường sắt, logistics …

Xây dựng các nền tảng kết nối giữa chủ hàng, nhà vận chuyển và khách hàng để phát triển thành hệ thống một cửa giúp chủ hàng có thể tìm kiếm phương tiện vận chuyển hàng hóa, kho bãi tối ưu, chính xác cũng như hỗ trợ đóng gói, đăng ký, hoàn thiện xử lý các giấy tờ hành chính liên quan.

Chuyển đổi công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, phương tiện kinh doanh vận tải, quản lý người điều khiển phương tiện, cho phép quản lý kết cấu hạ tầng giao thông số, đăng ký, quản lý phương tiện qua hồ sơ số, cấp và quản lý giấy phép lái xe số.

Lĩnh vực năng lượng

Chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng, trong đó ưu tiên ngành điện theo hướng tối đa hóa và tự động hóa mạng lưới cung cấp điện hiệu quả.

Kết nối máy đo kỹ thuật số để cải thiện tốc độ và độ chính xác của thanh toán, xác định sự cố mạng nhanh hơn, giúp người dùng tiết kiệm năng lượng và phát hiện tổn thất. Năng lượng điện.

Lĩnh vực tài nguyên và môi trường

Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin lớn đồng bộ phục vụ hiệu quả công tác quản lý tài nguyên và môi trường, cụ thể: Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên và môi trường; Sự đa dạng sinh học; các nguồn thải; biển và hải đảo; Khí hậu thay đổi; khí tượng – thủy văn; địa chất – khoáng sản …

Lĩnh vực sản xuất công nghiệp

Định hướng tập trung phát triển các trụ cột sau: Xây dựng chiến lược và cơ cấu tổ chức thông minh, xây dựng nhà máy thông minh, vận hành thông minh, tạo ra sản phẩm thông minh, xây dựng dịch vụ dữ liệu và phát triển kỹ năng số cho nhân viên.

Đây là lời giải thích về Chuyển đổi kỹ thuật số là gì. Nếu bạn vẫn gặp sự cố, vui lòng gọi 1900.6192 để được hỗ trợ.

Leave a Reply

Your email address will not be published.